Các Cấp Tungsten
Năm datasheet, mỗi cấp một trang: mật độ, độ cứng, đặc tính từ, cách gia công và dung sai xưởng có thể giữ được, đều là số liệu điển hình. Muốn so sánh trực tiếp giữa các cấp thay vì xem từng cấp riêng, xem bài so sánh các cấp tungsten.
Tungsten nguyên chất
Điểm nóng chảy cao nhất trong các kim loại. Giòn ở nhiệt độ phòng, gia công cẩn trọng cho chi tiết lò và điện cực hàn.
Hợp kim nặng tungsten, W-Ni-Fe
90 đến 97% tungsten trong chất kết dính nickel-sắt. Gia công như gang cứng. Nhiễm từ nhẹ. Cấp mặc định cho chắn xạ và đối trọng.
Hợp kim nặng tungsten, W-Ni-Cu
Cùng khoảng mật độ với W-Ni-Fe, chất kết dính nickel-đồng thay cho sắt. Gần như không nhiễm từ, cho chi tiết gần MRI hoặc cảm biến.
Tungsten đồng
Khung xương tungsten thấm đồng. Cắt gọt sạch, giống hợp kim đồng cứng hơn. Dùng cho điện cực EDM và tiếp điểm điện.
Carbide tungsten
Cermet carbide tungsten và cobalt thiêu kết. Quá cứng để phay sau thiêu kết, nên được mài và cắt EDM thay vì cắt gọt.